Liền kề Vinhomes King Park

LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Mặt bằng, thiết kế, vị trí và giá bán dòng nhà ở thấp tầng tại Vinhomes King Park Bắc Ninh.

LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK BẮC NINH

Vinhomes King Park có 3.870 căn liền kề trong cơ cấu quy hoạch hiện tại, phân bố tại cả ba khu A1, A2 và A3. Đây là dòng sản phẩm thấp tầng có số lượng lớn nhất tại dự án.

A1 có 1.556 căn liền kề, A2 có 2.217 căn và A3 có 97 căn. Trong đó, A2 sở hữu quỹ liền kề lớn nhất, đồng thời có biệt thự và các ô chung cư hỗn hợp.

Đây là lớp nhà ở tạo nên hệ thống phố cư trú trong đại đô thị, kết nối trực tiếp với đường nội khu, công viên, trường học, công trình dịch vụ và cảnh quan ven sông Cầu. Điểm đáng chú ý của quỹ liền kề không chỉ nằm ở số lượng lớn mà còn ở khả năng hình thành nhiều nhóm vị trí khác nhau, từ những dãy gần đường trục, gần công viên và tiện ích đến các tuyến phố ở có tính riêng tư hơn.

Mặt bằng liền kề có nhiều nhóm kích thước theo mặt tiền, chiều sâu và vị trí từng dãy. Các mẫu đã có bản vẽ chi tiết gồm 5×12 m – 60 m², 5×14 m – 70 m², 6×14 m – 84 m² và 6×16 m – 96 m².

Các mẫu thiết kế hiện có được bố trí 4 tầng, trong khi chỉ tiêu quy hoạch cho phép công trình liền kề cao tối đa 5 tầng.

Liền kề Vinhomes King Park

Liền kề Vinhomes King Park Bắc Ninh.

THÔNG TIN NHANH LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Hạng mụcThông tin
Loại hìnhNhà ở liền kề thấp tầng
Số lượng3.870 căn
Phân bổA1: 1.556 căn; A2: 2.217 căn; A3: 97 căn
Khu có nhiều liền kề nhấtA2 – khoảng 57,3% tổng quỹ liền kề
Tầng cao quy hoạchTối đa 5 tầng
Mẫu đã có bản vẽ chi tiết5×12 m; 5×14 m; 6×14 m; 6×16 m
Diện tích các mẫu đã có bản vẽ60 m²; 70 m²; 84 m²; 96 m²
Thiết kế các mẫu đã có bản vẽ4 tầng
Giá dự kiến tham khảoKhoảng 91–121 triệu đồng/m², tùy nhóm đường và vị trí

A1, A2 và A3 là ký hiệu quy hoạch, không phải tên phân khu thương mại. Giá nêu trên là mức dự kiến tham khảo, chưa phải bảng giá theo từng mã căn.

MẶT BẰNG LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Mặt bằng tổng thể cho phép đối chiếu vị trí các dãy liền kề tại A1, A2 và A3 với mạng lưới giao thông, công viên, trường học, khu cao tầng và các công trình dịch vụ.

Khi đi sâu tới từng sản phẩm, cần xem đồng thời kích thước lô, mặt tiền, chiều sâu, vị trí góc hay giữa dãy, tuyến đường phía trước và các công trình xung quanh.

Liền kề Vinhomes King Park không tập trung tại một điểm duy nhất mà phân bố trên cả A1, A2 và A3. Vì vậy, hai căn có kích thước tương đương vẫn có thể mang trải nghiệm sử dụng rất khác nhau nếu một căn nằm gần công viên, một căn bám trục đường lớn hoặc một căn nằm sâu hơn trong khu ở.

Mặt bằng tổng thể Vinhomes King Park Bắc Ninh

Mặt bằng tổng thể Vinhomes King Park. Nhấp vào ảnh để mở bản lớn và đối chiếu vị trí các dãy thấp tầng.

Thông tin cần xemÝ nghĩa với liền kề
Khu A1, A2, A3Xác định vị trí sản phẩm trong tổng thể dự án.
Tuyến đườngĐối chiếu khả năng tiếp cận, quy mô mặt đường và đặc điểm sử dụng.
Vị trí trong dãyPhân biệt lô góc, lô giữa, vị trí gần nút giao hoặc công trình công cộng.
Mặt tiền và chiều sâuXác định kích thước và quy mô lô đất.
Cảnh quan xung quanhĐối chiếu vị trí với công viên, mặt nước, trường học và các khu chức năng.

Nhận mặt bằng liền kề độ phân giải cao

LIỀN KỀ A1, A2, A3: KHÁC NHAU Ở ĐÂU?

Khu vựcSố căn liền kềTỷ trọngĐặc điểm
A11.556 cănKhoảng 40,2%Có liền kề và 4 lô chung cư hỗn hợp.
A22.217 cănKhoảng 57,3%Quỹ liền kề lớn nhất; đồng thời có 352 biệt thự và 4 lô chung cư hỗn hợp.
A397 cănKhoảng 2,5%Quỹ liền kề nhỏ hơn; có thêm 2 lô công trình hỗn hợp dịch vụ.

A1: LIỀN KỀ KẾT HỢP CÁC Ô CAO TẦNG

A1 có 1.556 căn liền kề cùng bốn lô chung cư hỗn hợp. Khi chọn sản phẩm tại đây, cần chú ý khoảng cách tới các ô cao tầng, đường trục, công viên và công trình công cộng.

A2: QUỸ LIỀN KỀ LỚN NHẤT DỰ ÁN

A2 có 2.217 căn liền kề, đồng thời tập trung toàn bộ 352 căn biệt thự trong cơ cấu hiện tại. Đây là khu có nhiều lựa chọn thấp tầng nhất để so sánh vị trí và kích thước lô.

A3: QUỸ LIỀN KỀ ÍT HƠN A1 VÀ A2

A3 có 97 căn liền kề và hai lô công trình hỗn hợp dịch vụ. Không nên mặc định liền kề A3 là shophouse; chức năng thương mại cần được xác định theo tài liệu sản phẩm tương ứng.

KÍCH THƯỚC LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Mặt bằng thấp tầng Vinhomes King Park được chia thành nhiều nhóm theo chiều rộng mặt tiền và chiều sâu lô đất.

Mặt tiềnChiều sâu
5 m12 m
5 m13–15 m
5 m16–17 m
5 m18–21 m
6–6,5 m12 m
6 m14–15 m
6 m16–17 m
6–6,5 m18–21 m
7–11 m12 m
7–11,5 m14–15 m
7–12 m16–17 m
7–15 m18–21 m

Kích thước cụ thể của từng căn cần đối chiếu theo vị trí và mã lô trên mặt bằng chi tiết.

Sự khác biệt giữa các nhóm mặt tiền không chỉ nằm ở diện tích đất. Với nhà phố thấp tầng, mặt tiền rộng hơn thường tạo thêm dư địa cho sảnh vào, chỗ để xe, cách tổ chức mặt đứng và không gian theo phương ngang; trong khi những lô gọn hơn có lợi thế ở tổng ngân sách và khả năng tối ưu công năng theo chiều đứng. Vì vậy, kích thước nên được xem cùng vị trí lô và nhu cầu sử dụng thực tế thay vì tách riêng thành một con số.

MẶT BẰNG CÁC MẪU LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Chọn từng tab để xem mặt bằng, diện tích đất, kích thước lô và thông tin thiết kế của từng mẫu.

LIỀN KỀ 5×12 M – 60 M²

Mặt bằng liền kề 5x12m Vinhomes King Park

Diện tích đất: 60 m²
Kích thước: mặt tiền 5 m, sâu 12 m
Kích thước xây dựng: khoảng 5×10 m
Thiết kế: 4 tầng
Tổng diện tích sàn: khoảng 196,0 m²

Mẫu 5×12 m bố trí phòng khách và bếp – ăn tại tầng 1; các tầng trên dành cho phòng ngủ, sinh hoạt và không gian đa năng.

Nhận bản 3D liền kề 5×12 m

LIỀN KỀ 5×14 M – 70 M²

Mặt bằng liền kề 5x14m Vinhomes King Park

Diện tích đất: 70 m²
Kích thước: mặt tiền 5 m, sâu 14 m
Kích thước xây dựng: khoảng 5×12 m
Thiết kế: 4 tầng
Tổng diện tích sàn: khoảng 224,3 m²

Mẫu 5×14 m giữ mặt tiền 5 m và tăng chiều sâu lên 14 m, đưa tổng diện tích sàn lên khoảng 224,3 m².

Nhận bản 3D liền kề 5×14 m

LIỀN KỀ 6×14 M – 84 M²

Mặt bằng liền kề 6x14m Vinhomes King Park

Diện tích đất: 84 m²
Kích thước: mặt tiền 6 m, sâu 14 m
Thiết kế: 4 tầng
Tổng diện tích sàn: khoảng 248,6 m²

Mẫu 6×14 m có mặt tiền 6 m và tổng diện tích sàn gần 250 m², tạo thêm không gian sử dụng so với các mẫu mặt tiền 5 m.

Nhận bản 3D liền kề 6×14 m

LIỀN KỀ 6×16 M – 96 M²

Mặt bằng liền kề 6x16m Vinhomes King Park

Diện tích đất: 96 m²
Kích thước: mặt tiền 6 m, sâu 16 m
Thiết kế: 4 tầng
Tổng diện tích sàn: khoảng 307,2 m²

Mẫu 6×16 m có tổng diện tích sàn trên 300 m², phù hợp với nhu cầu cần nhiều không gian sử dụng hơn.

Nhận bản 3D liền kề 6×16 m
Mẫu liền kề 5x12m Vinhomes King Park

Mẫu liền kề 5×12 m Vinhomes King Park.

THIẾT KẾ LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Theo chỉ tiêu quy hoạch, nhà liền kề có chiều cao tối đa 5 tầng. Các mẫu thiết kế chi tiết đã có được bố trí 4 tầng.

Mặt bằng các mẫu đã có cho thấy tầng 1 tập trung không gian khách, bếp – ăn; các tầng trên bố trí phòng ngủ, khu sinh hoạt và không gian đa năng.

Với dòng nhà liền kề, thiết kế có vai trò quan trọng vì mỗi căn vừa là một ngôi nhà riêng, vừa là một phần của dãy phố có tính đồng bộ về kiến trúc. Mặt tiền, chiều cao, khoảng mở và cách tổ chức các tầng ảnh hưởng trực tiếp tới trải nghiệm ở lâu dài; bên trong, công năng cần đủ linh hoạt cho gia đình nhiều thế hệ, làm việc tại nhà hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng theo thời gian.

Tổng diện tích sàn thay đổi theo kích thước lô:

  • 5×12 m: khoảng 196,0 m² sàn.
  • 5×14 m: khoảng 224,3 m² sàn.
  • 6×14 m: khoảng 248,6 m² sàn.
  • 6×16 m: khoảng 307,2 m² sàn.

Khi so sánh các mẫu, nên xem đồng thời diện tích đất, tổng diện tích sàn, mặt tiền, vị trí lô và tuyến đường.

Nhận phối cảnh 3D & công năng các mẫu liền kề

GIÁ BÁN LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Giá bán liền kề Vinhomes King Park hiện có mức dự kiến tham khảo khoảng 91–121 triệu đồng/m², phân theo quy mô tuyến đường.

Điểm quan trọng là giá liền kề không thể tách khỏi mặt bằng. Cùng một diện tích đất, căn nằm trên trục đường lớn, căn góc, căn gần công viên hoặc căn nằm trong đường nội bộ có thể mang giá trị sử dụng và mức định giá khác nhau. Vì vậy, đơn giá theo m² chỉ là lớp tham chiếu đầu tiên; vị trí cụ thể của từng căn mới là phần cần đọc kỹ khi bảng hàng được phát hành.

Vị tríGiá dự kiến tham khảo
Đường từ 13 m đến dưới 17 m91–111 triệu đồng/m²
Đường từ 17–30 m111–121 triệu đồng/m²

Nếu quy đổi mức giá dự kiến trên theo diện tích đất, ngân sách tham khảo của một số mẫu đã có bản vẽ chi tiết như sau:

Mẫu91–111 triệu/m²111–121 triệu/m²
60 m² – 5×12 m5,46–6,66 tỷ6,66–7,26 tỷ
70 m² – 5×14 m6,37–7,77 tỷ7,77–8,47 tỷ
84 m² – 6×14 m7,64–9,32 tỷ9,32–10,16 tỷ
96 m² – 6×16 m8,74–10,66 tỷ10,66–11,62 tỷ

Các phép tính trên dùng để quy đổi ngân sách tham khảo từ diện tích đất và mức đơn giá dự kiến; chưa phải tổng giá chính thức của từng mã căn.

Xem đầy đủ tại giá bán Vinhomes King Park.

Nhận bảng lọc liền kề theo ngân sách & vị trí

TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ BÀN GIAO LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Liền kề Vinhomes King Park hiện có hai phương án tiến độ dự kiến, gồm xây thô theo tiến độ dự án và giãn xây. Mỗi phương án có mốc bàn giao và đặc điểm sử dụng dòng tiền khác nhau, vì vậy nên đối chiếu với nhu cầu nhận nhà, kế hoạch tài chính và từng sản phẩm cụ thể.

Phương ánTiến độBàn giao dự kiếnƯu điểmĐiểm cần cân nhắc
Xây thô theo tiến độTriển khai xây dựng theo tiến độ chung của dự án.Khoảng tháng 12/2027Thời gian nhận nhà dự kiến sớm hơn; phù hợp với khách hàng muốn sớm đưa tài sản vào sử dụng.Tiến độ xây dựng và nghĩa vụ tài chính cần bám sát lịch triển khai của sản phẩm.
Giãn xâyThời gian giãn xây dự kiến khoảng 18–24 tháng.Khoảng tháng 5/2029Có thêm thời gian chuẩn bị cho giai đoạn xây dựng; phù hợp với khách hàng chưa cần sử dụng nhà ngay.Thời điểm nhận nhà dự kiến muộn hơn và cần theo dõi chính sách áp dụng cho từng sản phẩm.

PHƯƠNG ÁN NÀO PHÙ HỢP HƠN?

Khách hàng ưu tiên nhận nhà sớm có thể xem kỹ phương án xây thô theo tiến độ. Phương án này hiện có mốc bàn giao dự kiến khoảng tháng 12/2027.

Với khách hàng chưa cần sử dụng sản phẩm ngay hoặc muốn có thêm thời gian trước giai đoạn xây dựng, có thể tìm hiểu phương án giãn xây, với thời gian giãn xây đang được cập nhật khoảng 18–24 tháng và mốc bàn giao dự kiến khoảng tháng 5/2029.

Phương án áp dụng thực tế cho từng căn cần đối chiếu theo bảng hàng, chính sách bán hàng và nội dung hợp đồng tại thời điểm giao dịch.

Nhận phương án bàn giao & tiến độ từng căn

CHỌN LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK THEO NHU CẦU SỬ DỤNG

Liền kề phù hợp với nhóm khách hàng muốn sở hữu nhà ở riêng trên đất nhưng vẫn nằm trong một khu đô thị có quy hoạch đồng bộ. Giá trị của sản phẩm không chỉ nằm ở diện tích nhà, mà còn ở sự chủ động trong sinh hoạt gia đình, khả năng tiếp cận tiện ích và chất lượng của tuyến phố nơi căn nhà hiện diện.

Nếu ưu tiên tổng ngân sách thấp hơn, các lô 60–70 m² là nhóm nên xem trước. Mẫu 5×12 m có 60 m² đất và khoảng 196 m² sàn; mẫu 5×14 m có 70 m² đất và khoảng 224,3 m² sàn.

Khách hàng cần mặt tiền rộng hơn có thể xem các mẫu 6×14 m và 6×16 m. Riêng mẫu 6×16 m có diện tích đất 96 m² và tổng diện tích sàn khoảng 307,2 m², phù hợp với nhu cầu cần nhiều không gian sử dụng hơn.

Ngoài kích thước nhà, cần xem vị trí từng dãy, đường trước nhà, khoảng cách tới công viên, trường học và các khu chức năng. Có thể đối chiếu thêm tại trang vị trí Vinhomes King Park trước khi lựa chọn.

Với nhu cầu ưu tiên đường lớn hoặc khả năng tiếp cận thuận tiện hơn, nên xem riêng các căn thuộc nhóm tuyến đường 17–30 m và so sánh trực tiếp với mức giá dự kiến của từng vị trí.

Một sản phẩm liền kề phù hợp không nhất thiết là căn có diện tích lớn nhất hay nằm trên tuyến đường rộng nhất. Lựa chọn tốt hơn là căn cân bằng được ngân sách, công năng, vị trí và mục đích sử dụng trong nhiều năm.

Vinhomes King Park quỹ đất ven sông Cầu

Cảnh quan và không gian mở cần được đối chiếu cùng vị trí thực tế của từng dãy liền kề.

LIỀN KỀ, BIỆT THỰ VÀ SHOPHOUSE: KHÁC NHAU THẾ NÀO?

Liền kề, biệt thự và shophouse khác nhau rõ nhất ở diện tích đất, vị trí, công năng và mục đích sử dụng.

Trong tổng thể thấp tầng, liền kề tạo nên nhịp phố ở liên tục; biệt thự thiên về không gian riêng tư và quỹ đất lớn hơn, còn shophouse chỉ thực sự có ý nghĩa khi vị trí và chức năng thương mại được xác định rõ.

Loại hìnhĐặc điểm chínhThông tin tại Vinhomes King Park
Liền kềNhà ở thấp tầng theo dãy, nhiều nhóm mặt tiền và chiều sâu.3.870 căn tại A1, A2 và A3.
Biệt thựQuỹ đất lớn hơn, không gian sử dụng và khoảng mở riêng hơn.352 căn tại A2.
ShophouseNhà phố thương mại, giá và khả năng khai thác phụ thuộc mạnh vào vị trí tuyến đường.Cần đối chiếu theo bảng hàng và chức năng thương mại từng sản phẩm.

Xem thêm biệt thự Vinhomes King Park và shophouse Vinhomes King Park.

NHẬN MẶT BẰNG VÀ GIÁ BÁN LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Khách hàng có thể đăng ký nhận mặt bằng tổng thể, bản vẽ các mẫu liền kề, bản 3D/phối cảnh, bảng kích thước lô và bảng lọc sản phẩm theo khoảng ngân sách.

Xem thêm mặt bằng Vinhomes King Park, quy hoạch Vinhomes King Park và giá bán Vinhomes King Park để đối chiếu trước khi lựa chọn từng mã căn.

Nhận trọn bộ tài liệu liền kề Vinhomes King Park
Mẫu liền kề 5x14m Vinhomes King Park

Mẫu liền kề 5×14 m Vinhomes King Park.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ LIỀN KỀ VINHOMES KING PARK

Vinhomes King Park có 3.870 căn liền kề trong cơ cấu hiện tại, phân bố tại cả A1, A2 và A3.

Liền kề có tại cả ba khu. A1 có 1.556 căn, A2 có 2.217 căn và A3 có 97 căn.

A2 có quỹ liền kề lớn nhất với 2.217 căn, tương đương khoảng 57,3% tổng số liền kề của dự án.

Mặt bằng tổng thể thể hiện các nhóm liền kề có mặt tiền từ khoảng 5 m đến 15 m, tùy chiều sâu và vị trí từng lô.

Các nhóm chiều sâu trên mặt bằng tổng thể gồm 12 m, 13–15 m, 14–15 m, 16–17 m và 18–21 m, tùy nhóm mặt tiền và vị trí lô.

Các nhóm kích thước gồm mặt tiền 5 m, 6–6,5 m và các nhóm mặt tiền rộng khoảng 7–15 m; chiều sâu từ khoảng 12–21 m tùy từng nhóm và vị trí.

Diện tích liền kề thay đổi theo mặt tiền, chiều sâu và vị trí từng lô. Các mẫu đã có bản vẽ chi tiết gồm 60 m², 70 m², 84 m² và 96 m²; các kích thước khác cần đối chiếu theo mặt bằng chi tiết.

Mẫu 5×12 m có diện tích đất 60 m², thiết kế 4 tầng và tổng diện tích sàn khoảng 196 m².

Mẫu 5×14 m có diện tích đất 70 m², thiết kế 4 tầng và tổng diện tích sàn khoảng 224,3 m².

Mẫu 6×14 m có diện tích đất 84 m², thiết kế 4 tầng và tổng diện tích sàn khoảng 248,6 m².

Mẫu 6×16 m có diện tích đất 96 m², thiết kế 4 tầng và tổng diện tích sàn khoảng 307,2 m².

Chỉ tiêu quy hoạch cho phép công trình liền kề cao tối đa 5 tầng. Các mẫu thiết kế chi tiết hiện có được bố trí 4 tầng.

Giá dự kiến tham khảo hiện khoảng 91–121 triệu đồng/m², tùy vị trí và nhóm tuyến đường.

Nhóm liền kề trên đường từ 13 m đến dưới 17 m có mức dự kiến khoảng 91–111 triệu đồng/m².

Nhóm liền kề trên đường từ 17–30 m có mức dự kiến khoảng 111–121 triệu đồng/m².

Không. A1, A2 và A3 là ký hiệu quy hoạch. Tên phân khu thương mại được xác định theo tài liệu bán hàng tương ứng.

Không nên tự đồng nhất hai khái niệm. A3 có 97 căn liền kề và hai lô công trình hỗn hợp dịch vụ; sản phẩm chỉ được gọi là shophouse khi chức năng thương mại được xác định trong tài liệu tương ứng.

Có. Khách hàng có thể đăng ký nhận bản 3D, phối cảnh và mặt bằng theo mẫu liền kề quan tâm.

Khách hàng có thể đăng ký tại biểu mẫu trên website để nhận mặt bằng tổng thể, bản vẽ từng mẫu, tài liệu 3D/phối cảnh và bảng lọc sản phẩm phù hợp.